Hạt nhựa PP

Một số loại Hạt Nhựa PP thường được sử dụng.

1. Homopolymer propylene (PPH)

Homopolypropylene cứng và dễ định hướng, thích hợp cho các sản phẩm dây tóc và băng keo.
Khả năng chịu nhiệt cao, sản phẩm khuôn ép hình hộp PP dùng trong lò hơi tự động.
PP cứng hơn PE vì chứa nhiều hơn 1 nhóm (- CH3), nhưng PP dễ bị oxi hóa bởi nhiệt và ánh sáng hơn PE. PP bền như PA, có thể trộn với len, bông, nylon
PP có thể được xử lý bằng nhiều phương pháp gia nhiệt từ PP có chỉ số năng suất thấp (băng, sợi, phim, v.v.)
Sản xuất bao bì, đồ gia dụng như ô tô, quần áo, hàng điện tử, phim ảnh, sản phẩm ép phun (mũ, cửa, pin, thùng, đồ gỗ ngoài trời, v.v.), sản phẩm chịu va đập ngay cả ở nhiệt độ thấp và sản phẩm có tính thẩm mỹ cao.
Một số mã nhựa propylene homopoly trên thị trường Việt Nam hiện nay là H150, H151, H151H, H240, H240HI, H240M, H320, H320HP, H330, H426, H430, H540, H550, H551, H564, H650F, H660, H670, H710.


2. Copolyme propylene

Đồng trùng hợp quy định trình tự là một chuỗi gồm hai monome được sắp xếp xen kẽ trong chuỗi. Tính chất của đồng trùng hợp thường khác nhiều so với tính chất của đồng trùng hợp. Polyme loại này được tạo ra bằng phương pháp ion.
Copolymer linh hoạt hơn nhưng kém cứng hơn homo. Trọng lượng phân tử sẽ ảnh hưởng đến độ cứng của copolymer ít hơn homopolymer.
Sản xuất nhựa composite, keo dán gỗ …

3. Polypropylene Random (PPR)

PPR có cấu trúc phân tử sắp xếp theo trình tự ngẫu nhiên, có các liên kết phân tử bền và lâu nên có cơ tính cao, khó bị phá vỡ do các tác động bên ngoài như nhiệt, tản nhiệt thấp. và giữ nhiệt tốt trong đường ống. PPR được đánh giá cao về khả năng chịu tác động của các yếu tố bên ngoài như axit, kiềm và rượu, độ sôi thấp trong dung môi hydrocacbon, hóa chất vô cơ,…, khả năng chống thấm tốt nên thường được dùng làm bao bì đựng thực phẩm, bánh kẹo…
PPR được sử dụng trong sản xuất phim, đúc thổi, ép phun để sản xuất thực phẩm và bao bì y tế cũng như các sản phẩm gia dụng như ống nước …
PP ngẫu nhiên là một liên kết được biến đổi bằng cách gắn các phân tử monome khác nhau lại với nhau (thường sử dụng PE). Điều này làm thay đổi các tính chất vật lý của polyme như tăng tính chất quang học (độ trong suốt và độ sáng đều), tăng độ bền va đập, độ dẻo và giảm nhiệt độ nóng chảy, nhưng các tính chất của khí, mùi, độ bền hóa học được tăng lên. chất giống homopolyme.
Đồng trùng hợp ngẫu nhiên ethylene / propylene là đồng trùng hợp, đồng trùng hợp ngẫu nhiên PP thường chứa 1-7% trọng lượng là ethylene, 93-99% là propylene. Phân tử etylen nằm giữa hai phân tử propylen 75% và 25% là hai phân tử etilen được kẹp giữa hai phân tử propylen.
PP đồng trùng hợp ngẫu nhiên do nhóm etylen chèn vào giữa mạch polyme cản trở quá trình kết tinh nên độ kết tinh giảm so với đồng trùng hợp PP, tính chất vật lý tương ứng: giảm độ cứng, tăng khả năng chịu va đập, tăng độ trong, giảm nhiệt. Nóng chảy là thuận lợi cho một số ứng dụng.
PPR thường được dùng để sản xuất bao bì, màng …
Tên thương mại của một số loại PPR: R840, R840H, R145D, R240C, R240S, R724J, R754, RE25 …

4. Copolymer propylen sắp xếp ngẫu nhiên ( impact copolymer)

Copolyme sắp xếp ngẫu nhiên là chuỗi gồm hai monome không được sắp xếp theo một trật tự cụ thể nào, thường được hình thành theo cơ chế thay thế gốc tự do và tính chất của chúng cũng khác nhiều so với các chất đồng phân.
Đồng trùng hợp được sắp xếp ngẫu nhiên có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhưng trong hơn và có khả năng giữ nhiệt tốt hơn đồng trùng hợp.
Đồng trùng hợp tác động PP đã tăng cường độ va đập nhưng giảm độ cứng và nhiệt độ so với homopolymer.
PP va đập chủ yếu được sử dụng cho công nghệ ép phun với các sản phẩm chính trong ngành công nghiệp ô tô, nội thất và thiết bị. Ngoài ra, chúng có chỉ số chảy thấp, màng đùn, tấm đùn dùng để đóng gói trong thực phẩm, dược phẩm …
Tên thương mại của một số sản phẩm copolyme propylene là M520G, M530, M540, M540S, M548N, M580, M710, M710G, M710H, M910 …

5. OPP Film

Polypropylene OPP định hướng là một loại vật liệu linh hoạt đến từ nóng chảy. Loại này trơ với môi trường và không bị ảnh hưởng bởi các tác nhân hóa học. OPP chủ yếu chứa cacbon và hydro không chứa kim loại nặng và các hóa chất có hại cho môi trường. Chúng tôi có thể cải thiện các đặc tính của OPP như chống thấm, độ cứng, quang học, v.v.
OPP không độc nên được sử dụng nhiều trong thực phẩm, có thể ứng dụng đa dạng và phù hợp với nhiều loại máy đóng gói sản phẩm bánh kẹo, OPP là một loại nhựa dùng làm màng co. .
OPP có ưu điểm là rất nhẹ ngoài dùng làm bao bì thường được dùng để ép các vật liệu khác như giấy, nhôm, PE …
Ngoài ra còn có một số loại nhựa khác như PP pha lê (crystal PP), PP hợp kim (PP hợp kim)…
Một số sản phẩm thường dùng là 15ML400, 17MB400, 18MB090, 19MB440, 20MB080, 20MB400, 20MB666, 20MB668, 20MBT666, 20ML400, 21MB621, 21MB777, 21MBT621, 21MBT777, 25ICT, 25MB400, 25MB666, 25MB668, 25MB886 …

Nhận xét bài viết!